Bí quyết học tiếng Anh cho người mới bắt đầu 

Cách học từ vựng tiếng Anh dễ nhất, nhớ lâu nhất là học qua các bài viết ngắn song ngữ. Cách học này giúp bạn nhớ từ vựng lâu bởi vì khi nói về từ vựng đó bạn sẽ nhớ được bối cảnh cụ thể của từ đó trong bài viết bạn đã học. Cách học tốt nhất là với bài song ngữ đã có, bạn tập dịch ngược, dịch xuôi, tức là bạn nhìn phần tiếng Anh rồi tự dịch qua tiếng Việt, sau đó kiểm tra lại với phần bài mẫu đã dịch xem mình dịch đúng không, tương tự, bạn lại đọc phần tiếng Việt rồi dịch sang tiếng Anh, kiểm tra mình dịch đúng không. Lưu ý không cần quá quan tâm ngữ pháp mình dịch chuẩn 100% chưa, mà quan trọng là mình nhớ đúng từ vựng chính trong bài không.

Thêm nữa, với cách học này dần dần bạn có được tâm lý rất quan trọng khiến bạn đỡ ngại tiếng Anh, đó là tâm lý không ngại sai mà có thể thoải mái dịch một bài tiếng Anh sang tiếng Việt, hoặc dịch một bài tiếng Việt sang tiếng Anh; đặc biệt là tâm lý không ngại nói tiếng Anh vì bạn đã thường xuyên dịch nói các bài học từ tiếng Việt sang tiếng Anh.

tuyet chieu de hap dan hon (3)
bí quyết học tiếng Anh

LOVE MAP

Why do we fall in love with this one but not that? Why Bill instead of Ray? Researcher John Money believes that everyone has something he calls a “love map”. Long before you fall in love with someone, you have developed a map which shows with whom you will fall in love. When children meet friends, family members and other people, they will collect certain things that they like in these people. Gradually their memories begin to form an ideal lover in their mind. As they grow up, their love map becomes clearer. So long before you love someone, you already know some things about him. Then you will meet someone that has something similar to your ideal, and you fall in love with him. Actually this one is far different from your ideal. However you can not see these differences. That’s why a famous saying goes: “Love is blind”.

Bản đồ tình yêu

Tại sao chúng ta phải lòng người này mà không phải là người kia? Tại sao lại là Bill thay vì Ray? Nhà nghiên cứu John Money tin rằng mọi người có cái mà ông ta gọi là “bản đồ tình yêu”.

Từ lâu, trước khi bạn phải lòng ai đó, bạn đã phát triển một bản đồ cái mà chỉ ra bạn sẽ phải lòng ai.

Khi trẻ em gặp gỡ bạn bè, người thân trong gia đình và nhiều người khác, chúng sẽ thu thập những đặc điểm nhất định mà chúng thích ở những người này.

Dần dần ký ức của chúng bắt đầu hình thành một người yêu lý tưởng trong tâm trí.

Khi lớn lên, bản đồ tình yêu của chúng trở nên rõ ràng hơn. Vậy là từ rất lâu, trước khi bạn yêu ai đó, bạn đã biết vài điều về người đó rồi. Sau đó bạn sẽ gặp ai đó người mà có điều tương tự với hình mẫu của bạn, và bạn phải lòng người đó.

Thật ra người này khác xa hình mẫu của bạn. Tuy nhiên bạn không thể nhìn thấy những khác biệt này. Đó là lý do tại sao có câu tục ngữ nổi tiếng: tình yêu là mù quáng.

dan ong tang qua cho vo (1)
bí quyết học tiếng Anh

Từ vựng và cấu trúc

to fall in love with: yêu, phải lòng

researcher (n): nhà nghiên cứu

certain (adj): chắc chắn, nhất định

             (đại từ): một vài

certain things: những điểm nhất định

to collect certain things: thu thập những điểm nhất định

When children meet friends, family members and other people, they will collect certain things that they like in these people.

Khi trẻ em gặp gỡ bạn bè, các thành viên trong gia đình và những người khác, chúng sẽ thu thập những điểm nhất định mà chúng thích ở những người này.

gradually (trạng từ): dần dần

form (danh từ): hình dáng, hình thức, mẫu

         (v): hình thành

Gradually their memories begin to form an ideal lover in their mind.

Dần dần ký ức của chúng bắt đầu hình thành một người yêu lý tưởng trong tâm trí.

grow (v): lớn, cho lớn (trồng cây, để râu…), trở nên

Động từ bất quy tắc grow grew grown

to grow up: lớn lên

to grow into: lớn lên thành, lớn lên đến

As they grow up, their love map becomes clearer.

Khi lớn lên, bản đồ tình yêu của chúng trở nên rõ ràng hơn.

similar (adj): tương tự

be similar to: tương tự với

Then you will meet someone that has something similar to your ideal, and you fall in love with him.

Sau đó bạn sẽ gặp ai đó người mà có điều tương tự với hình mẫu của bạn, và bạn phải lòng người đó.

ideal (adj): lý tưởng

          (n): lý tưởng, hình mẫu lý tưởng

Actually this one is far different from your ideal.

Thật ra người này khác xa hình mẫu lý tưởng của bạn.

be far different from: khác xa với

is far different from your ideal: khác xa hình mẫu lý tưởng của bạn

long before you love someone: Từ lâu, trước khi bạn yêu ai đó

blind (adj): đui mù

           (v): làm cho mù quáng

           (n): mành mành (ghép từ những miếng nhỏ, còn curtain là rèm vải), những người mù (the blind – số nhiều)

the blind: những người mù (số nhiều)

blind date: cuộc gặp gỡ giữa hai người mà trước đó chưa hề quen biết nhau

Love is blind.

Yêu là mù quáng.

saying (n): tục ngữ, châm ngôn

As the saying goes: Like father, like son.

Tục ngữ có câu: Cha nào con nấy.

a famous saying: một câu tục ngữ nổi tiếng

That’s why a famous saying goes: Love is blind.

Đó là lý do tại sao có câu tục ngữ nổi tiếng: tình yêu là mù quáng.

tuyet chieu de hap dan hon (1)
bí quyết học tiếng Anh

Thì Hiện tại hoàn thành

Thì Hiện tại Hoàn thành diễn tả sự việc/hành động đã diễn ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp diễn trong tương lai. Nói cách khác, một phần của quá trình của sự việc/hành động đang kéo dài đến hiện tại, hoặc kết quả của hành động/sự việc nằm ở hiện tại.

Cách dùngThì Hiện tại Hoàn thành có 5 cách dùng chính, cụ thể như sau:– Diễn tả sự việc/hành động bắt đầu xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại. Ví dụ:

I have left my hometown since I graduated from my university. (Tôi rời quê từ khi tôi tốt nghiệp đại học.)

-> Hàm ý câu là: Sự việc tôi rời quê đã diễn ra trong quá khứ (sau khi tôi tốt nghiệp) và cho đến hiện tại (tại thời điểm nói), tôi vẫn đang ở nơi khác (không phải ở quê).

– Diễn tả sự việc/hành động diễn ra trong quá khứ và kết quả của nó xảy ra ở hiện tại. Ví dụ:

He has already watched this series. (Anh ta vừa mới xem bộ phim dài tập này.)

-> Hàm ý câu là: Trong quá khứ anh ta đã xem bộ phim này, và tới hiện tại, kết quả là anh ta đã xem hết bộ phim rồi.

I has had my hair cut. (Tôi mới cắt tóc.)-> Hàm ý câu là: Sự việc “tóc tôi bị cắt” xảy ra trong quá khứ, nhưng kết quả của sự việc này lại ở hiện tại (tại thời điểm nói), đó là “tóc tôi ngắn đi” (“tóc được cắt”).– Diễn tả sự việc/hành động vừa mới kết thúc. Ví dụ:

My friend has just finished his homework. (Bạn tôi vừa mới làm xong bài tập.)

-> Hàm ý câu là: Sự việc “bạn tôi làm xong bài tập” vừa mới chấm dứt cách đây một khoảng thời gian rất ngắn.

– Đi kèm với trạng từ chỉ thời gian trong mệnh đề chỉ thời gian hay mệnh đề điều kiện. Ví dụ:

Until she has completed this report, she won’t go out. (Cô ấy sẽ không ra ngoài cho đến khi cô hoàn thành xong bản báo cáo.)

If he has found his lost key, he can come into his house. (Nếu anh ta tìm được chìa khóa thì anh mới có thể vào nhà.)

Tác dụng của việc học tiếng Anh

  • biết thêm ngoại ngữ
  • tự tin hơn
  • nâng cao khả năng kiếm tiền
45 views