Học tiếng Anh không khó như nhiều người e ngại

Cách học từ vựng tiếng Anh dễ nhất, nhớ lâu nhất là học qua các bài viết ngắn song ngữ. Cách học này giúp bạn nhớ từ vựng lâu bởi vì khi nói về từ vựng đó bạn sẽ nhớ được bối cảnh cụ thể của từ đó trong bài viết bạn đã học. Cách học tốt nhất là với bài song ngữ đã có, bạn tập dịch ngược, dịch xuôi, tức là bạn nhìn phần tiếng Anh rồi tự dịch qua tiếng Việt, sau đó kiểm tra lại với phần bài mẫu đã dịch xem mình dịch đúng không, tương tự, bạn lại đọc phần tiếng Việt rồi dịch sang tiếng Anh, kiểm tra mình dịch đúng không. Lưu ý không cần quá quan tâm ngữ pháp mình dịch chuẩn 100% chưa, mà quan trọng là mình nhớ đúng từ vựng chính trong bài không.

Thêm nữa, với cách học này dần dần bạn có được tâm lý rất quan trọng khiến bạn đỡ ngại tiếng Anh, đó là tâm lý không ngại sai mà có thể thoải mái dịch một bài tiếng Anh sang tiếng Việt, hoặc dịch một bài tiếng Việt sang tiếng Anh; đặc biệt là tâm lý không ngại nói tiếng Anh vì bạn đã thường xuyên dịch nói các bài học từ tiếng Việt sang tiếng Anh.

tinh yeu hon nhan thang hoa nho phu nu (1)
Học tiếng Anh rất cần thiết

THIS THING CALLED LOVE

A man and a woman are at a party. They are strangers. This is the first time they meet. The woman sees the man first. He is talking to some of his friends. “He has a nice smile”, she thinks. She moves to be in his vision and sees if he has noticed her. Actually the man is also looking at her. Their eyes meet for the first time. She begins talking to people near her, waiting for him to come to talk with her. And he does. They find a peaceful place to sit and talk to each other. They talk so much. They talk as if no one else is in the room. Each tries to tell the other everything. Both know that they have fallen in love.

Như này gọi là tình yêu

Một người đàn ông và một phụ nữ đang ở tại một bữa tiệc. Họ là những người xa lạ. Đây là lần đầu tiên họ gặp nhau. Người phụ nữ nhìn thấy người đàn ông trước. Anh ta đang nói chuyện với một số người bạn của mình. “Anh ấy có một nụ cười đẹp”, cô nghĩ. Cô ấy di chuyển để lọt vào tầm mắt của anh ta và xem xem liệu anh có chú ý đến cô không. Thật ra người đàn ông cũng đang nhìn cô. Ánh mắt họ chạm nhau lần đầu tiên.Cô bắt đầu nói chuyện với những người bên cạnh mình, đợi anh đến nói chuyện với cô. Và anh đã làm như thế. Họ tìm được một chỗ yên tĩnh để ngồi nói chuyện với nhau.Họ nói rất nhiều. Họ nói như thể không còn ai khác ở trong phòng nữa vậy. Mỗi người đều cố gắng kể cho người kia mọi chuyện. Cả hai biết rằng họ đang yêu.

phu nu thich dan ong kiem duoc nhieu tien (3)
Học tiếng Anh rất cần thiết

Từ vựng và cấu trúc

stranger (n): người lạ, người xa lạ

He is a stranger to me.Tôi không quen anh ta.

I am a stranger here.Tôi không quen biết vùng này.

He is a stranger to fear.Sợ là một điều xa lạ đối với anh ta.

He’s no stranger to misfortune.Ông ta đã quen với những bất hạnh.

They are strangers.Họ là những người xa lạ.

as if: như thể, cứ như

They talk as if no one else is in the room. Họ nói như thể không còn ai khác ở trong phòng nữa vậy.

She moves to be in his vision and sees if he has noticed her.Cô ấy di chuyển để lọt vào tầm mắt của anh ta và xem xem liệu anh có chú ý đến cô không.

tuyet chieu de hap dan hon (1)
Học tiếng Anh rất cần thiết

Thì hiện tại đơn

Bài Tập

Bài 1: Điền trợ động từ

1. I ………. like tea.

2. He ………. play football in the afternoon.

3. You ………. go to bed at midnight.

4. They……….do homework on weekends.

5. The bus ……….arrive at 8.30 a.m.

6. My brother ……….finish work at 8 p.m.

7. Our friends ………. live in a big house.

8. The cat ………. like me.

Bài 2: Chọn dạng đúng của từ

1. I catch/catches robbers. My dad is a driver.

2. He always wear/wears a white coat.

3. They never drink/drinks beer.

4. Lucy go/goes window shopping seven times a month.

5. She have/has a pen.

6. Mary and Marcus cut/cuts people’s hair.

7. Mark usually watch/watches TV before going to bed. Maria is a teacher.

8. She teach/teaches students.

Bài 3: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc

She (not study) ………. on Saturday. He (have) ………. a new haircut today. I usually (have) ……….breakfast at 6.30. Peter (not/ study)……….very hard. He never gets high scores. My mother often (teach)……….me English on Saturday evenings. I like Math and she (like)……….Literature. My sister (wash)……….dishes every day. They (not/ have)……….breakfast every morning.

Bài 4: Viết lại câu, điền đúng dạng từ trong ngoặc

My brothers (sleep) on the floor. (often) =>____________ He (stay) up late? (sometimes) => ____________ I (do) the housework with my brother. (always) => ____________ Peter and Mary (come) to class on time. (never) => ____________ Why Johnson (get) good marks? (always) => ____________ You (go) shopping? (usually) => ____________ She (cry). (seldom) => ____________ My father (have) popcorn. (never) => ____________

Bài 5 Viết lại câu hoàn chỉnh

Eg: They / wear suits to work? =>Do they wear suits to work?

1.she / not / sleep late at the weekends =>________

2. we / not / believe the Prime Minister =>________

3. you / understand the question? =>________

4. they / not / work late on Fridays =>________

5. David / want some coffee? =>________

6. she / have three daughters =>________

7. when / she / go to her Chinese class? =>________

8. why / I / have to clean up? =>_______

Bài 6: Hoàn thành đoạn hội thoại sau bằng cách điền đúng dạng từ

My cousin, Peter (have)………..a dog. It (be)………..an intelligent pet with a short tail and big black eyes. Its name (be)………..Kiki and it (like)………..eating pork. However, it (never/ bite)………..anyone; sometimes it (bark)………..when strange guests visit. To be honest, it (be)………..very friendly. It (not/ like)………..eating fruits, but it (often/ play)………..with them. When the weather (become)………..bad, it (just/ sleep)………..in his cage all day. Peter (play)………..with Kiki every day after school. There (be)………..many people on the road, so Peter (not/ let)………..the dog run into the road. He (often/ take)………..Kiki to a large field to enjoy the peace there. Kiki (sometimes/ be)………..naughty, but Peter loves it very much.

Đáp án:

Bài 1: Điền trợ động từ:

1.I don’t like tea.

2.He doesn’t play football in the afternoon.

3. You don’t go to bed at midnight.

4. They don’t do homework on weekends.

5. The bus doesn’t arrive at 8.30 a.m.

6. My brother doesn’t finish work at 8 p.m.

7. Our friends don’t live in a big house.

8. The cat doesn’t like me

Bài 2: Chọn dạng đúng của từ

1.I catch/catches robbers. My dad is a driver.

2. He always wear/wears a white coat.

3. They never drink/drinks beer.

4. Lucy go/goes window shopping seven times a month.

5. She have/has a pen.

6. Mary and Marcus cut/cuts people’s hair.

7. Mark usually watch/watches TV before going to bed. Maria is a teacher.

8. She teach/teaches students.

Bài 3: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc

1.She doesn’t study on Saturday.

2. He has a new haircut today.

3. I usually have breakfast at 6.30

4. Peter doesn’t study (does not study) very hard. He never gets high scores.

5. My mother often teaches me English on Saturday evenings.

6. I like Math and she likes Physics

7. My sister washes dishes every day.

8. They don’t have (do not have ) breakfast every morning.

Bài 4: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc và hoàn thành câu

=> My brothers often sleep on the floor.

=> Does he sometimes stay up late? ( Does he stay up late sometimes? )

=> I always do the housework with my brother.

=> Peter and Mary never come to class on time.

=> Why does Johnson always get good marks?

=> Do you usually go shopping?

=> She seldom cries.

=> My father never has popcorn

Bài 5 Viết lại câu hoàn chỉnh

=>She doesn’t sleep late at the weekends.

=>We don’t believe the Prime Minister.

=>Do you understand the question? They don’t work late on Fridays.

=>Does David want some coffee? She has three daughters.

=>When does she go to her Chinese class?

=>Why do I have to clean up?

Bài 6: Hoàn thành đoạn hội thoại sau bằng cách điền đúng dạng từ

My cousin, Peter (have) has a dog. It (be) is an intelligent pet with a short tail and big black eyes. Its name (be) is Kiki and it (like) likes eating pork. However, it (never/ bite) never bites anyone; sometimes it (bark) barks when strange guests visit. To be honest, it (be) is very friendly. It (not/ like) does not like (doesn’t like) eating fruits, but it (often/ play) often plays with them. When the weather (become) becomes bad, it (just/ sleep) just sleeps in his cage all day. Peter (play) plays with Kiki every day after school. There (be) are many people on the road, so Peter (not/ let) does not let (doesn’t let) the dog run on the road. He (often/ take) often takes Kiki to a large field to enjoy the peace there. Kiki (sometimes/ be) is sometimes naughty, but Peter loves it very much.

Tác dụng của việc học tiếng Anh

  • biết thêm ngoại ngữ
  • tự tin hơn
  • nâng cao khả năng kiếm tiền
48 views