Một số phím chức năng vô cùng tiện dụng trong Microsoft Office Excel

Micosoft Excel là một trong những phần mềm của bộ Microsoft Office giúp trình bày, ghi lại những thông tin dưới dạng bảng tính, thực hiện việc tính toán,dữ liệu, xây dựng bảng số liệu thống kê có trong từ bảng Excel,……. Bảng tính Microsoft gồm nhiều ô có các dòng và cột phục vụ cho công việc nhập dữ liệu và tính toán một cách nhanh gọn chính xác. Sau đây là một số phím chức năng tiện dụng có thể bạn chưa biết từ bảng tính Excel giúp bạn dễ dàng sử dụng phần mềm Microsoft Excel hơn.

sử dụng Microsoft Office

1.Các phím chức năng.

  • Các phím mũi tên: Di chuyển lên,xuống,trái,phỉ trong bảng tính.
  • Page Down/ Up: Di chuyển xuống cuối/ lên đầu bảng tính.
  • Phím Alt + Page Down/ Up: Di chuyển màn hình sang phải/ trái trong một bảng tính.
  • Phím Shift + Phím mũi tên : Mở rộng vùng lựa chọn từ 1 ô đang chọn
  • Phím Ctrl + A : Chọn toàn bộ bảng tính hoặc các khu vực chứa dữ liệu.
  • Phím Ctrl + Shift + Home : Mở rộng vùng chọn về ô đầu bảng tính.
  • Phím Ctrl + Shift + End: Mở rộng vùng chọn đến ô cuối cùng được sử dụng trên bảng tính(góc dưới bên phải).
  • Phím Ctrl +End: Di chuyển đến ô cuối cùng chứa nội dung trên một bảng tính.
  • Phím Ctrl + F: Hiển thị hộp thoại Find and Replace < Mở sẵn mục tìm kiếm Find>
  • Phím Ctrl +H: Hiển thị hộp thoại Find and replace < Mở sẵn mục thay thế replace>
  • Phím Ctrl + Shift + * : Chọn toàn bộ khu vực xung quanh các ô đang hoạt động.
  • Phím Ctrl + Shift + Page Up: Chọn Sheet hiện tại và trước đó trong cùng File Excel.
  • Phím Ctrl + Shift + Phím mũi tên: Mở rộng vùng được chọn đến ô cuối cùng trong một hàng hoặc cột.
  • Phím Ctrl +G (hoặc F5): Hiển thị hộp thoại “Go to”.
  • Phím Ctrl + Mũi tên trái/Mũi tên phải (bên trong 1 ô) di chuyển sang ô bên trái hoặc ô bên phải của ô đó.
  • Phím Shift +F4: Lặp lại việc tìm kiếm trước đó.
  • Phím Alt + Mũi tên xuống : Hiển thị danh sách Auto Complete.
  • Phím Shift + Space : Chọn toàn bộ cột.
  • Phím Ctrl + Speace : Chọn toàn bộ cột.
  • Phím Tab/Shift + Tab : Di chuyển lựa chọn ô hiện tại sang phải hoặc sang trái vùng đang được chọn.
  • Phím Shift + Mũi tên trái /Mũi tên phải: Chọn hoặc bỏ chọn một từ bên trái hoặc bên phải.
  • Phím Ctrl + Shift + Mũi tên trái/Mũi tên phải: Chọn hoặc bỏ chọn một từ bên trái/phải.
  • Phím Shift + Home/ Shift + End: Chọn từ con trỏ văn bản đến đầu hoặc đến cuối ô.
  • Phím Ctrl + Phím mũi tên : Di chuyển đến các ô rìa khu vực chứa dữ liệu.
  • Home: Di chuyển đến ô đầu của 1 hàng trong một bảng tính.
  • Phím Ctrl + Home : Di chuyển đến ô đầu tiên của 1 bảng tính.

2.Các phím tắt để chỉnh sửa ô bên trong.

  • Phím F2: Giúp chỉnh sửa ô đang chọn với con trỏ chuột đặt ở cuối dòng.
  • Phím Alt + Enter: Xuống cùng một dòng mới trong cùng một ô.
  • Phím Enter: Hoàn thành nhập một ô và di chuyển xuống ô phía dưới.
  • Phím Shift + Enter: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển lên ô phía trên
  • Phím Tab/ phím Shift + Tab: Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển đến ô bên phải/trái
  • Esc : Hủy bỏ việc sửa trong một ô.
  • Backspace: Xóa kí tự bên trái của con trỏ văn bản hoặc xóa các lựa chọn.

3.Các phím công thức.

  • =: Bắt đầu một công thức.
  • Phím Alt + = : Chèn công thức AutoSum.
  • Phím Shift + F3: Hiển thị hộp thoại Insert Function.
  • Phím Ctrl + A: Hiển thị hình thức nhập sau khi nhập tên công thức.
  • Phím Ctrl + Shift + A: Chèn các đối số trong công thức sau khi nhập tên của công thức.
  • Shift + F3: Chèn một hàm thành một công thức.
  • Phím Ctrl + Shift + Enter: Nhập công thức là một công thức màng.
  • Phím F4: Sau khi gõ tham chiếu ô ( ví dụ = E4) => làm tham chiếu tuyệt đối.
  • Phím F9: Tính tất cả các bảng trong tất cả các bảng tính.
  • Phím Shift + F9: Tính toán bảng tính hoạt động.
  • Phím Ctrl + Shift + U: Chuyển chế độ mở rộng hoặc thanh công thức.
  • Phím Ctrl + ‘ : Chuyển chế độ hiển thị công thức trong ô thay vì giá trị

4.Phím tắt Undo/ Redo

  • Phím Ctrl + Z: Hoàn tác hành động trước đó ( nhiều cấp) – Undo.
  • Phím Ctrl + Y: Đi tới hành động tiếp đó (nhiều cấp) – Redo.

5.Làm việc với Clipboard

  • Phím Ctrl + C: Sao chép nội dung của ô được chọn.
  • Phím Ctrl+ X: Cắt nội dung của ô được chọn.
  • Phím Ctrl + V: Dán nội dung từ Clipboard vào ô được chọn.
  • Phím Ctrl + Alt + V : Nếu dữ liệu tồn tại trong clipboard :hiển thị hộp thoại Paste Special.

6.Chỉnh sửa các ô hoạt động hoặc lựa chọn.

  • Phím Ctrl + D: Copy nội dung ở câu trên.
  • Phím Ctrl + R: Copy nội dung bên trái.
  • Phím Ctrl + “ : Copy nội dung ở ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.
  • Phím Ctrl + ‘ : Copy công thức ở ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.
  • Phím Ctrl + – : Hiển thị menu xóa ô/hàng/cột.
  • Phím Ctrl + Shift + +: Hiển thi menu chèn ô/hàng/cột.
  • Phím Ctrl + F2: Chèn/ Chỉnh sửa một ô comment.
  • Phím Shift + F10+ sau đó m : Xóa Comment.
  • Phím Alt + F1: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại.
  • Phím F11: Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong một phạm vi hiện tại trong một sheet biểu đồ riêng biệt.
  • Phím Ctrl + K: Chèn một liên kết.
  • Enter ( trong một ô chứa liên kết): Kích hoạt liên kết.

7.Ẩn và hiện các phần tử

  • Phím Ctrl + 9: Ẩn hàng đã chọn.
  • Phím Ctrl + Shift + 9: Bỏ hàng đang ẩn trong vùng chứa lựa chọn hàng đó.
  • Phím Ctrl + số 0: Ẩn cột được chọn.
  • Phím Ctrl + Shift + số 0: Bỏ ẩn cột đang ẩn trong vùng lựa chọn.
  • Phím Alt + Shift + Mũi tên phải: Nhóm hàng hoặc cột.
  • Phím Alt + Shift + Mũi tên trái: Bỏ nhóm các hàng, cột.
  • Phím Ctrl + 1: Hiển thị hộp thoại Format.
  • Phím Ctrl + b/ hoặc Ctrl + 2 : Áp dụng hoặc bỏ định dạng chữ đậm.
  • Phím Ctrl + i/ hoặc Ctrl + 3: Áp dujngt hoặc bỏ định dạng in nghiêng.
  • Phím Ctrl + u/ hoặc Ctrl + 4: Áp dụng hoặc bỏ định dạng gạch dưới.
  • Phím Ctrl + 5: Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng gạch
  • Phím Alt + ‘ (Dấu nháy đơn) : Hiển thị hộp thoại Style.

8.Các định dạng số và căn ô.

Định dạng số
  • Phím Ctrl + Shift + $: Áp dụng định dạng tiền tệ với hai chữ số thập phân.
  • Phím Ctrl + Shift + ~: Áp dụng định dạng số kiểu General.
  • Phím Ctrl + Shift +%: Áp dụng định dạng phần trăm không có chữ số thập phân.
  • Phím Ctrl + Shift + #: Áp dụng định dạng ngày theo kiểu: “ngày,tháng,năm”.
  • Phím Ctrl + Shift + @ : Áp dụng định dạng thời gian với giờ, phút và chỉ ra AM hoặc PM.
  • Phím Ctrl + Shift  + !: Áp dụng định dạng số với hai chữ số thập phân và dấu “trừ” cho giá trị âm.
  • Phím Ctrl + Shift + ^: Áp dụng định dạng số khoa học với hai chữ số thập phân.
  • Phím F4: Lặp lại định dạng lựa chọn cuối cùng
  • Phím Alt+ h,a,r : Căn ô sang phải.
  • Phím Alt + h,a,c: Căn giữa ô.
  • Phím Alt + h,a,l: Căn ô sang trái.
  • định dạng phân số ở Excel

.

định dạng phân số ở Excel

Trên đây, là một số phím chức năng Microsoft Office Excel giúp bạn sử dụng dễ dàng, nhanh chóng, gọn nhẹ, tiện dụng hơn trong công việc của bạn!!

268 views