Bí quyết tăng lợi nhuận, tại sao nên kinh doanh hàng hóa “chịu thuế”?

Liệu bạn có biết một trong những bí quyết để tăng lợi nhuận khi kinh doanh là để ý đến phần thuế Giá trị gia tăng phải nộp cho Nhà nước không? Thông thường, chúng ta chỉ biết mình có nghĩa vụ nộp loại thuế này cho nhà nước khi kinh doanh, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện chịu thuế nhưng nếu nắm rõ bản chất của thuế GTGT thì bạn sẽ được nhiều ưu đãi hơn đấy.

Thuế VAT
Kinh doanh hàng hóa nào để tăng lợi nhuận?

1.Tìm hiểu chung về Thuế Giá trị gia tăng

* Khái niệm thuế giá trị gia tăng: (Điều 2 Luật thuế giá trị gia tăng) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

* Đối tượng chịu thuế:

+ Hầu hết các Hàng hóa, dịch vụ đều phải chịu thuế GTGT trừ một số trường hợp quy định tại điều 5 Luật thuế GTGT.  Xem Luật thuế GTGT tại đây
+ Nếu Hàng hóa ở điều 5 Luật thuế GTGT xuất khẩu thì vẫn thuộc diện chịu thuế.

– Chủ thể nộp thuế:

+ Chủ thể kinh doanh: có hành vi sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế.

+ Chủ thể nhập khẩu: là chủ thể có hành vi nhập khẩu hàng hóa thuộc diện chịu thuế. Những chủ thể này, ngoài việc nộp thuế GTGT còn phải nộp thuế nhập khẩu.

2. Phân biệt Hàng hóa chịu Thuế GTGT 0% và hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT

Hàng hóa chịu Thuế GTGT 0%:

– Vì vẫn thuộc đối tượng chịu thuế nên hàng tháng cở sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ phải kê khai và có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ đúng hạn vào Ngân sách nhà nước.

– Được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho việc sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế.

Hàng hóa không thuộc diện chịu thuế:

– Cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT không phải thực hiện nộp thuế GTGT.

– Cơ sở kinh doanh không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định mà phải tính vào nguyên giá tài sản cố định, giá trị nguyên vật liệu hoặc chi phí kinh doanh.

3. Nên kinh doanh hàng hóa chịu thuế suất 0% hay kinh doanh hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT?

Câu trả lời là việc kinh doanh hàng hóa chịu thuế suất 0% lại được ưu đãi hơn kinh doanh hàng hóa không thuộc diện chịu thuế. Vì:lợi nhuận sẽ được tăng lên (từ 5%-10%)

thue suat VAT 0% 1
Kinh doanh hàng hóa chịu thuế suất 0% ưu đãi hơn kinh doanh hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT

Bản chất thuế GTGT là thuế gián thu, thu của người tiêu dùng cuối cùng chứ không phải thu của doanh nghiệp kinh doanh, do đó việc tiêu dùng các mặt hàng không chịu thuế có lợi cho người tiêu dùng, nhưng bất lợi cho người kinh doanh theo cách như sau:

Với các hàng hóa chịu thuế GTGT 0%

– DN kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT (bao gồm cả thuế suất thuế GTGT 0%) được khấu trừ thuế GTGT hàng hóa dịch vụ mua vào. Do đó, khi đánh thuế 0% tức là Nhà nước vẫn đang theo dõi thuế GTGT đầu vào và đầu ra cho mặt hàng đó.

Khi đó số thuế GTGT phải nộp theo quy định bằng thuế GTGT đầu ra trừ đi số thuế GTGT đầu vào. Thuế đầu ra ở đây bằng 0 (vì thuế suất 0%) nên số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra, tức là sẽ được khấu trừ số thuế đầu vào kia.

Với hàng hóa không chịu thuế GTGT 
– Trường hợp không chịu thuế GTGT, tức là Nhà nước chỉ theo dõi thuế GTGT đầu vào của mặt hàng này thôi, còn thuế GTGT đầu ra ở trường hợp này là không có ( không có chứ không phải bằng 0).

Như vậy trường hợp này sẽ không có phép so sánh nào giữa thuế GTGT đầu ra và thuế đầu vào, nên sẽ không được khấu trừ thuế đầu vào >> Do đó, chi phí đầu vào cao hơn 5% – 10% (Đa phần thuế suất thuế GTGT là 10%) => do đó lợi nhuận giảm 5 -10% => Giảm sức cạnh tranh

Các loại rủi ro khác: So với kinh doanh hàng hóa chịu thuế suất 0% thì kinh doanh hàng không thuộc diện chịu thuế có 1 vài rủi ro như:

  • Rủi ro về thuế và kế toán: 
    Việc kê khai thuế GTGT của DN có kinh doanh hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT đòi hỏi phải tách riêng đầu vào, đầu ra hàng tháng; Phân bổ lại theo năm.
  • Việc hạch toán kế toán: Việc hạch toán kế toán cũng đòi hỏi phải tách riêng Doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Nhóm không chịu thuế và nhóm chịu thuế. Do đó việc kê khai và lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán phức tạp hơn rất nhiều
  • Rủi ro bị truy thu, xử phạt khi quyết toán thuế cao hơn nhiều nếu áp dụng sai giữa chịu thuế và không chịu thuế.

4. Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

dieu kien duoc khau tru thue gtgt dau vao
Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

–  Có những chứng từ hợp pháp phản ánh số thuế GTGT đầu vào: hóa đơn GTGT, chứng từ nộp thuế GTGT ở đầu vào,…
–  Có những chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với các giao dịch có trị giá dưới 20 triệu đồng trở lên.

–  Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải có:

+ HĐ (= văn bản) kí kết với bên nước ngoài
+ Hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ
+ Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
+ Tờ khai hải quan với hàng hóa xuất khẩu.

5. Giải pháp cho các cơ sở kinh doanh

Phương án 1: Tuyển chọn nhân viên kế toán cần nắm vững chuyên môn để phân tách các khoản doanh thu, chi phí theo nhóm không chịu thuế và nhóm chịu thuế, tránh tối đa các sai sót vì một sai sót nhỏ sẽ phải phân bổ lại từ đầu.

Phương án 2: Sử dụng dịch vụ tư vấn quyết toán thuế của Expertis để hiểu biết toàn diện về công tác quyết toán thuế, chi tiết như sau: Các yêu cầu khi quyết toán thuế. Rủi ro khi quyết toán thuế. Công tác chuẩn bị khi quyết toán thuế. Doanh nghiệp chuyên tâm vào hoạt động kinh doanh.

6. Tại sao phải quy định thuế suất 0% và không thuộc diện chịu thuế:

– Đối với trường hợp nộp thuế với thuế suất 0%: về bản chất các đối tượng này vẫn thuộc diện phải chịu thuế và đóng thuế bình thường nhưng thuế suất = 0%. Do đó có sự ưu đãi đặc biệt so với những trường hợp nộp thuế thông thường và trường hợp miễn thuế. Nhà nước áp dụng thuế suất này là để khuyến khích các hoạt động sản xuất và kinh doanh nhất định. VD: khuyến khích hoạt động xuất khẩu.

– Đối với trường hợp không thuộc diện chịu thuế: về bản chất các đối tượng này không thuộc diện điều chỉnh của luật thuế. Tức là nhà nước không có sự điều chỉnh về thuế đối với những đối tượng này.

– Việc quy định có thể bắt nguồn từ những cam kết của Việt Nam với các tổ chức quốc tế, từ thông lệ quốc tế, hay từ bản chất, đặc điểm của hàng hóa, dịch vụ đó… Ví dụ đối với hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường quả cửa khẩu, biên giới Việt Nam là đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, giá trị gia tăng vì về thực chất những hàng hóa đó không phải làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu nên không phải chịu loại thuế này. Trường hợp này luật phải qui định là không thuộc diện chịu thuế mới chính xác chứ không thể áp dụng những chế độ khác.

– Cách quy định về thuế suất 0% và không chịu thuế như thế này là để cho các công thức, cách tính thuế trong Luật thuế GTGT không bị chồng chéo, không bị “lệch pha” với nhau. Từ đó sẽ hạn chế việc lách luật để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Kết Luận

Qua những phân tích trên mọi người đã có câu trả lời cho mình rồi đúng không? Như vậy, bí quyết của lợi nhuận chỉ đơn giản là chọn hàng hóa kinh doanh thuộc diện chịu thuế GTGT 0% thì bạn sẽ tăng được lợi nhuận cao hơn do chi phí đầu vào giảm từ 5-10%.

Nếu còn điều gì thắc mắc, để lại comment cho mình biết nhé.

208 views