review trường đại học bách khoa Hà Nội-top 1000 trường đại học thế giới

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội (Hanoi University of Science and Technology) là trường đại học kỹ thuật đầu tiên của Việt Nam, được xếp vào nhóm trường đại học trọng điểm quốc gia, là một trụ cột trong hệ thống giáo dục bậc cao của Việt Nam. Đồng thời cũng là một trong những trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ lớn nhất của Việt Nam. Phường nơi trường đặt trụ sở được lấy theo tên trường – phường Bách Khoa.

review trường đại học bách khoa Hà Nội
review trường đại học bách khoa Hà Nội.

Là một trong những ngôi trường có truyền thống và danh tiếng nhất cả nước, kể từ khi thành lập năm 1956 đến nay, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội luôn năng động, sáng tạo trong đào tạo, nghiên cứu khoa học và có những đóng góp đáng kể vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước. Trường đã được Nhà nước Việt Nam trao tặng nhiều danh hiệu cao quý, trong đó có Huân chương Hồ Chí Minh và Danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ Đổi mới.

Trường cũng là thành viên của Hiệp hội các trường đại học kỹ thuật hàng đầu khu vực Châu Á – Thái Bình Dương AOTULE (Asia-Oceania Top University League on Engineering).

Trường có quan hệ hợp tác về đào tạo và nghiên cứu khoa học với với hơn 250 trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ từ 35 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.

Hình thành bộ máy quản lý hành chính và đội ngũ cán bộ giảng dạy, phục vụ giảng dạy

Cũng như các trường đại học mới thành lập, trường ĐHBK Hà Nội được Nhà nước ưu tiên bố trí những nhà trí thức có uy tín về lãnh đạo nhà trường. Giám đốc đầu tiên của trường ĐHBK Hà Nội là kỹ sư Trần Đại Nghĩa, sau này trở thành giáo sư, viện sỹ. Cuối năm 1956, thầy Tạ Quang Bửu giữ trọng trách Giám đốc và lãnh đạo Nhà trường cho đến năm 1960.

review trường đại học bách khoa Hà Nội
review trường đại học bách khoa Hà Nội..

Đội ngũ cán bộ quản lý được xây dựng gấp rút từ nhiều nguồn. Cán bộ phụ trách công tác tổ chức phần lớn là anh em bộ đội chuyển ngành. Khối hành chính quản trị được chọn lọc từ số cán bộ miền Nam tập kết. Ngoài ra, Trường còn được tăng cường thêm một số cán bộ công nhân viên từ các cơ quan Trung ương và Hà Nội.

Đội ngũ cán bộ giảng dạy được hình thành bởi những cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm và những công nhân có tay nghề cao. Lực lượng này sau đó được bổ sung thêm những sinh viên tốt nghiệp, chủ yếu từ các trường trung cấp kỹ thuật. Nhà trường còn tự tổ chức đào tạo tại chỗ nhiều lớp công nhân Cơ khí, Điện, Vô tuyến điện, Hoá-Thực phẩm…

Mặc dù công tác chuẩn bị tiến hành trong thời gian gấp rút (chỉ 5 đến 6 tháng), nhưng đến ngày khai giảng, bộ máy quản lý, điều hành, giảng dạy, phục vụ giảng dạy đã được hình thành tương đối đồng bộ gồm gần 300 người.

Một sự kiện quan trọng, ngày 20 tháng 8 năm 1956 Đảng uỷ Giáo dục đã ra Quyết định số 967/ĐBGD thành lập Chi bộ lâm thời Đại học Bách khoa và chỉ định đồng chí Lê Cấp làm Bí thư.

Nhiệm vụ cơ bản của Chi bộ lâm thời là nhanh chóng tập hợp số đảng viên mới về trường, phát huy tác dụng tiền phong gương mẫu, làm nòng cốt trong việc phấn đấu thực hiện các nhiệm vụ công tác, góp phần quan trọng trong việc chuẩn bị thành lập Trường, đồng thời chuẩn bị cho việc thành lập tổ chức Đảng chính thức của Trường.

Các tổ chức quần chúng như Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ cũng được nhanh chóng hình thành nhằm đẩy mạnh các sinh hoạt tập thể, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên.

Cơ cấu tổ chức

Trường hiện có 17 viện đào tạo chuyên ngành, 3 khoa chuyên môn về Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và Lý luận chính trị, 8 viện nghiên cứu và 5 trung tâm nghiên cứu. Khoảng 25.000 sinh viên đại học hệ chính quy, 5.000 học viên cao học và nghiên cứu sinh hiện đang học tập tại trường dưới sự giảng dạy, hướng dẫn của 1250 giảng viên, trong đó hơn 600 giảng viên có trình độ tiến sĩ.

review trường đại học bách khoa Hà Nội
review trường đại học bách khoa Hà Nội….

Từ năm 2007, trường có 88 bộ môn, 15 trung tâm và phòng thí nghiệm thuộc 15 khoa và 6 viện; 1 bộ môn, 26 trung tâm và phòng thí nghiệm trọng điểm trực thuộc trường, 3 doanh nghiệp, 21 phòng, ban và nhà xuất bản Bách khoa Hà Nội.

Danh sách các khoa, viện đào tạo
  • Viện Điện;
  • Viện Cơ khí;
  • Viện Cơ khí động lực;
  • Viện Điện tử – Viễn thông;
  • Viện Kỹ thuật hoá học;
  • Viện Vật lý kỹ thuật;
  • Viện Toán ứng dụng và Tin học;
  • Viện Công nghệ thông tin và truyền thông;
  • Viện Khoa học và kỹ thuật vật liệu;
  • Viện Công nghệ sinh học và công nghệ thực phẩm;
  • Viện Khoa học và công nghệ môi trường;
  • Viện Khoa học và công nghệ nhiệt lạnh;
  • Viện Dệt may-Da giầy và Thời trang;
  • Viện Kinh tế và quản lý;
  • Viện Ngoại ngữ;
  • Viện Sư phạm Kỹ thuật;
  • Viện Đào tạo sau Đại học;
  • Viện Đào tạo liên tục;
  • Viện Đào tạo Quốc tế;
  • Viện Đào tạo quốc tế về khoa học vật liệu;
  • Viện Nghiên cứu quốc tế MICA;
  • Viện Tiên tiến khoa học và công nghệ;
  • Khoa Lý luận chính trị;
  • Khoa Giáo dục quốc phòng;
  • Khoa Giáo dục thể chất;
Danh sách các trung tâm nghiên cứu
  • Trung tâm nghiên cứu vật liệu Polyme
  • Trung tâm khoa học và công nghệ cao su
  • Trung tâm nghiên cứu vật liệu học và hợp kim đặc biệt
  • Trung tâm nghiên cứu ăn mòn và bảo vệ kim loại;
  • Trung tâm Nghiên cứu Năng lượng mới;
  • Trung tâm Nghiên cứu Quốc tế về Khoa học Vật liệu tính toán;
  • Trung tâm Hợp tác Quốc tế R&D Định vị sử dụng Vệ tinh (NAVIS);
  • Trung tâm Thông tin Năng lượng nguyên tử;
  • Trung tâm phần mềm và giải pháp an ninh mạng;
  • Trung tâm tính toán hiệu năng cao;
  • Trung tâm phát triển và ứng dụng phần mềm công nghiệp (DASI);
  • Trung tâm bảo dưỡng công nghiệp;
  • Trung tâm hợp tác khoa học kỹ thuật Việt Đức;
  • Trung tâm điện tử Y – Sinh;
  • Trung tâm Ngoại ngữ CFL
  • Trung tâm tiếng Pháp chuyên ngành;
  • Trung tâm đào tạo tài năng và chất lượng cao;
  • Chương trình PFIEV;
  • Chương trình đào tạo tiên tiến;
  • Dự án HEDSPI;
  • Chương trình VLIR-HUST;
  • Chương trình hợp tác đào tạo quốc tế Genetic Bách Khoa;

 Danh mục mã xét tuyển các ngành/chương trình đào tạo, tổ hợp môn xét tuyển, chỉ tiêu tuyển sinh:

review trường đại học bách khoa Hà Nội
review trường đại học bách khoa Hà Nội.,

Điểm chuẩn đại học Bách Khoa Hà Nội năm 2019

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợp mônĐiểm chuẩnGhi chú
1BF-E12Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Thực phẩmA00, B00, D0723
2BF1Kỹ thuật Sinh họcA00, B00, D0723.4
3BF2Kỹ thuật Thực phẩmA00, B00, D0724
4CH-E11Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Hóa dượcA00, B00, D0723.1
5CH1Kỹ thuật Hóa họcA00, B00, D0722.3
6CH2Hóa họcA00, B00, D0721.1
7CH3Kỹ thuật inA00, B00, D0721.1
8ED2Công nghệ giáo dụcA00, A01. D0120.6
9EE-E8Chương trình tiên tiến Điều khiển – Tự động hóa và Hệ thống điệnA00, A0125.2
10EE1Kỹ thuật ĐiệnA00, A0124.28
11EE2Kỹ thuật Điều khiển – Tự động hóaA00, A0126.05
12EM-E13Chương trình tiên tiến Phân tích kinh doanhA00, A0122
13EM-NUQuản lý công nghiệp – Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng – ĐH Northampton (Anh)A00, A01, D01, D0723
14EM-VUWQuản trị kinh doanh – ĐH Victoria (New Zealand)A00, A01, D01, D0720.9
15EM1Kinh tế công nghiệpA00, A01, D0121.9
16EM2Quản lý công nghiệpA00, A01, D0122.3
17EM3Quản trị kinh doanhA00, A01, D0123.3
18EM4Kế toánA00, A01, D0122.6
19EM5Tài chính – Ngân hàngA00, A01, D0122.5
20ET-E4Chương trình tiên tiến Điện tử – Viễn thôngA00, A0124.6
21ET-E5Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Y sinhA00, A0124.1
22ET-E9Chương trình tiên tiến Hệ thống nhúng thông minh và IoTA00, A0124.95
23ET-LUHĐiện tử – Viễn thông – ĐH Leibniz Hannover (Đức)A00, A0120.3
24ET1Kỹ thuật Điện tử – Viễn thôngA00, A0124.8
25EV1Kỹ thuật Môi trườngA00, B00, D0720.2
26FL1Tiếng Anh KHKT và Công nghệD0122.6
27FL2Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tếD0123.2
28HE1Kỹ thuật NhiệtA00, A0122.3
29IT-E10Chương trình tiên tiến Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạoA00, A0127
30IT-E6Công nghệ thông tin Việt-NhậtA00, A0125.7
31IT-E7Công nghệ thông tin Global ICTA00, A0126
32IT-GINPHệ thống thông tin – ĐH Grenoble (Pháp)A00, A01, D07, D2920
33IT-LTUCông nghệ thông tin – ĐH La Trobe (Úc)A00, A01, D0723.25
34IT-VUWCông nghệ thông tin – ĐH Victoria (New Zealand)A00, A01, D0722
35IT1CNTT: Khoa học Máy tínhA00, A0127.42
36IT2CNTT: Kỹ thuật Máy tínhA00, A0126.85
37ME-E1Chương trình tiên tiến Cơ điện tửA00, A0124.06
38ME-GUCơ khí – Chế tạo máy – ĐH Griffith (Úc)A00, A01, D0721.2
39ME-LUHCơ điện tử – ĐH Leibniz Hannover (Đức)A00, A01, D0720.5
40ME-NUTCơ điện tử – ĐH Nagaoka (Nhật Bản)A00, A01, D0722.15
41ME1Kỹ thuật Cơ điện tửA00, A0125.4
42ME2Kỹ thuật Cơ khíA00, A0123.86
43MI1Toán-TinA00, A0125.2
44MI2Hệ thống thông tin quản lýA00, A0124.8
45MS-E3Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Vật liệu (Vật liệu thông minh và Nano)A00, A01, D0721.6
46MS1Kỹ thuật Vật liệuA00, A01, D0721.4
47PH1Vật lý kỹ thuậtA00, A0122.1
48PH2Kỹ thuật hạt nhânA00, A01, A0220
49TE-E2Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Ô tôA00, A0124.23
50TE1Kỹ thuật Ô tôA00, A0125.05
51TE2Kỹ thuật Cơ khí động lựcA00, A0123.7
52TE3Kỹ thuật Hàng khôngA00, A0124.7
53TROY-BAQuản trị kinh doanh – ĐH Troy (Hoa Kỳ)A00,A01, D01, D0720.2
54TROY-ITKhoa học máy tính – ĐH Troy (Hoa Kỳ)A00, A01, D01, D0720.6
55TX1Kỹ thuật Dệt – MayA00, A0121.8

cảm ơn các bạn đã đọc bài viết

137 views