Suỵt, Bố mẹ tuyệt đối không nên làm khi con chuẩn bị vào lớp 1

Đối với trẻ đang học Mầm non, khi đi học ở trường Tiểu học như là bước vào một thế giới mới đối với bé. Ở đó, có nhiều điều khác xa với trường mầm non như các con độc lập hơn rồi đến áp lực học tập, tuân thủ những nội quy ở trường Tiểu học có thể khiến nhiều trẻ có tâm lý sợ đi học, ngay cả những bé vốn tự tin và dạn dĩ trong giao tiếp.

Nắm rõ những điều đó, mà bố mẹ cần có những kinh nghiệm chuẩn bị hành trang cho con tự tin vào lớp 1. Một số điều gửi đến bố mẹ có con đang chuẩn bị vào lớp 1.

1. Bố mẹ có vai trò như thế nào trong bước ngoặt này của con?

  • Thứ 1: Bố mẹ là người hiểu rõ nhất đặc điểm tâm lí riêng của con mình (tính cách, sở trường, tâm tư…) cùng với sự liên kết chặt chẽ với cô giáo mầm non để hiểu con mình hơn.

  • Thứ 2: Việc chuẩn bị cho con vào lớp 1 là thường xuyên, xuyên suốt trong cuộc sống. Bố mẹ là người con luôn tin tưởng, thần tượng…nên thông qua trò chơi, câu chuyện, bài hát và những hoạt động ngoài trời…một cách nhẹ nhàng trong cuộc sống hàng ngày, giúp con hiểu dần với cách học Tiểu học.

  • Thứ 3: Phụ huynh phải biết được trẻ trước khi vào lớp 1 cần chuẩn bị những gí: có sự chuẩn bị tâm lý và rèn luyện cho bé những kỹ năng cần thiết như ăn uống, đi vệ sinh, làm quen với môi trường tự lập,…và xác định rằng bé đã biết mặt tất cả chữ cái và con số.

2. Chuẩn bị cho con vào lớp 1

2.1. Chuẩn bị cho trẻ vượt qua bỡ ngỡ, tâm lý tự tin

Việc chuẩn bị một tâm lý thoải mái để trẻ đến trường sẽ giúp trẻ xóa tan những bỡ ngỡ, e ngại ban đầu. Bố mẹ giúp con làm quen với nề nếp, nội quy học tập ở trường Tiểu học như:

  • Trò chuyện cùng con mỗi ngày bằng các câu chuyện kể có liên quan đến môi trường học đường như: giữ trật tự trong lớp, giơ tay xin phép thầy cô khi phát biểu hoặc ra ngoài, xếp hàng khi vào lớp, đứng lên chào cô khi vào lớp, tan lớp….nói về những quy định, những điều khác biệt ở trường Tiểu học, những quy tắc mà mỗi học sinh phải thực hiện, những niềm vui có được khi đến trường
  • Có thể rèn luyện cho trẻ bằng cách yêu cầu trẻ làm một số nhiệm vụ nào đó như vẽ tranh, dán tranh, tô màu, đồ chữ cái…bằng cách ngồi trên bàn học ngay ngắn trong khoảng thời gian 30-45 phút. Điều này cũng giúp làm gia tăng sự tập trung chú ý cho trẻ, rất có ích cho trẻ khi vào lớp 1.
  • Ngay khi trẻ còn học Mầm non, cha mẹ cần kết hợp với giáo viên để biết cách dạy trẻ phát âm 29 chữ cái trong chương trình mẫu giáo, làm quen với các mẫu chữ in thường, viết thường, in hoa. 
  • Đừng bắt các bé phải học trước cả ngày mà chỉ cần chỉ cho các em cách ngồi học đúng thư thế, cách cầm bút, làm quen với bảng chữ cái, các chữ số. Bố mẹ có thể hướng dẫn cho các em viết những nét chữ đơn giản, cơ bản để khi vào lớp 1, các em sẽ dễ dàng ráp những chữ khó hơn.  
  • Tạo cho trẻ một góc học tập gọn gàng, đẹp mắt, phù hợp với điều kiện sẵn có của mình nhằm giúp trẻ thích thú đối với việc ngồi vào bàn học. Giúp trẻ chọn lựa sách, đọc sách cho trẻ nghe. Việc đọc như thế có một ý nghĩa quan trọng và cần thiết cho việc học đọc sau này. Giúp trẻ diễn đạt điều mình muốn nói một cách mạch lạc, rõ ràng.

Khi con sắp bước vào lớp 1, bố mẹ nên giới thiệu cho trẻ biết một vài thông tin sơ lược và tốt đẹp nhất về trường Tiểu học mà con sắp được học như:

  • Vị trí trường, hiệu trưởng, thầy, cô giáo, quy mô, cảnh quan, thành tích…để trẻ so sánh với trường Mầm non

  • Bố mẹ luôn trao đổi với trẻ những điều vui vẻ, thú vị sắp được học ở lớp 1 như những trò chơi dân gian, những buổi sinh hoạt Sao, những giờ học vẽ, học hát…để gieo vào trẻ lòng yêu thích, khát khao được đến trường…Con sẽ khám phá ra nhiều điều mới lạ, con sẽ đọc được nhiều câu chuyện để kể cho mẹ nghe, con đã lớn rồi, con sẽ ăn nhanh hơn vì con không còn là em bé nữa.

Phụ huynh có thể cho con đến tham quan trường tiểu học để bé làm quen với môi trường mới: cho bé làm quen trước như các phòng, lớp học, sân chơi, bàn, ghế, thầy cô; nói cho trẻ những điều mới lạ sẽ được học ở đó để trẻ có mong muốn được đi học…  để các bé không hoang mang, bỡ ngỡ khi vào học ở môi trường mới. 

2.2. Mua sắm dụng cụ tạo hứng thú học tập

Bố mẹ cần xác định việc con vào lớp 1 sẽ tốn kém tiền mua đồ dùng học tập bởi các bé hay làm gãy, làm mất…Bố mẹ cố gắng mua sắm cho trẻ đầy đủ mọi tư trang và dụng cụ học tập (quần áo, giày, mũ, cặp, sách, vở, bảng con, bút chì, bút vẽ, thước kẻ…) tất cả  đều phải sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp, tốt nhất là sắm mới và cho các con được tự chọn mẫu mã, màu sắc.

Đồ dùng cần sắm bao gồm:

  • Hộp bút (nên chọn mua hộp có hình bé thích),  bút chì ( bút chì gỗ chất liệu mềm, tránh sử dụng bút chì kim, bút chì đốt thân cứng, khó viết. Nên mua loại có chất lượng gỗ tốt để tránh mục nát, chì dễ gãy khi bé viết bài, dùng chì 2B là phù hợp), tẩy, thước kẻ (thước có chiều dài 20cm), gọt bút chì, bộ bút màu. Bút mực (có trọng lượng nhẹ, ngòi viết êm, trơn, bút ra mực đều nét) sang học kỳ 2 mới cần nên bố mẹ chưa cần sắm vội.

  • Ba lô, cặp sách: mua loại có in hình bé thích, càng nhẹ càng tốt, tiện dụng, không qua nhiều ngăn hoặc quá to. Không nên đeo túi chéo vì sức nặng sẽ chỉ dồn qua một bên vai, về lâu dài sẽ gây cong lưng, gù lưng. Trong khi đó, balo phân đều lực qua 2 bên vai. Nên chọn balo có vai đeo bản lớn, được chèn đệm xốp, có đêm lưng để phân tán lực nén lên cơ thể, tránh gây tê tay, hằn đỏ vai.

  • Sách vở: Vở chọn chất lượng giấy tốt, độ trắng vừa phải để tránh bị gây lóa mắt. Giấy nên là loại dày do bé mới viết sẽ ấn lực mạnh. Nên hỏi giáo viên để biết chọn vở 4 ô li hay 5 ô li. Hầu hết trẻ dùng sách theo quy định của nhà trường nên bố mẹ đừng sắm vội. 

Mua dụng cụ học tập tạo hứng thú học tập cho bé
Mua dụng cụ học tập tạo hứng thú học tập cho bé

3. 14 điều trẻ cần biết trước khi vào lớp 1

  • Có khả năng ngồi yên và lắng nghe. Con sẽ ngồi ngay ngắn, đúng tư thế (điều hết sức quan trọng, ngồi học đúng tư thế không chỉ giúp cho các bé học hiệu quả hơn mà còn bảo vệ đôi mắt khỏe đẹp và giữ cho cột sống luôn thẳng) và học (viết, vẽ, tô màu, làm tính). Ban đầu là khoảng trong vòng 20 phút, sau đó tập luyện tăng dần lên 45 phút.

  • Con sẽ ngồi tập trung chơi mà không di chuyển chỗ.

  • Biết tôn trọng những đứa trẻ khác.

  • Hiểu được từ “Không” và giới hạn của các hành vi, hiểu được từ “Dừng lại” và những câu tương tự dùng để nói, khi muốn ngăn chặn một điều gì đó nguy hiểm.

  • Biết sử dụng bồn cầu, đi vệ sinh…

  • Nhận ra tên của chính mình.

  • Biết nói với người lớn để đề nghị sự giúp đỡ.

  • Biết cách cởi áo khoác, biết tự đi giày, và giữ gìn đồ đạc cá nhân .

  • Biết nói một câu đầy đủ, không chỉ là một từ. Biết cách quan sát và diễn đạt những điều mình đã quan sát được.

  • Biết mở và thưởng thức một cuốn sách.

  • Con biết chờ đợi người khác nói, biết lắng nghe.

  • Con biết cách giơ tay để phát biểu trong lớp học

  • Biết tự phục vụ khi ăn uống

  • Con thực hiện được theo những nguyên tắc đơn giản hoặc theo thời khóa biểu

4. Phát triển kỹ năng giao tiếp để gia tăng sự tự tin cho trẻ

  • Kỹ năng lắng nghe:

Khi người khác nói, trả lời khi được hỏi, đặt câu hỏi cho thầy cô, bạn bè khi thắc mắc, phát âm to rõ. Những điều này con đã được rèn ở mẫu giáo nhưng nhiều trẻ vẫn rất hạn chế, nhút nhát. Trước khi vào lớp 1, phụ huynh nên đưa trẻ tham gia các hoạt động xã hội, giao lưu với nhiều người hơn hay cho trẻ tham gia các khóa học kỹ năng sống….

  • Kỹ năng tập trung:

Khi chuyển từ hoạt động chủ đạo là vui chơi ở Mầm nin sang học tập ở Tiểu học, nên để có thể ngồi tập trung trong suốt cả thời gian một tiết học thật khó khăn đối với trẻ.Bố mẹ nên tạo ra các trò chơi tạo cho con hứng thú khi học tập như chơi với các trò chơi trên máy tính, các trò chơi với chữ cái, con số để các con có thể tập trung một cách dễ dàng hơn.

  • Kỹ năng làm việc nhóm:

Bố mẹ nên cho con tham gia các lớp kỹ năng sống và thường xuyên trò chuyện với các thầy cô ở đó để ghi nhận những khó khăn cũng như những ưu điểm của trẻ khi chơi và học với bạn để góp ý cho các con. . Qua đó, trẻ được học cách phân công nhiệm vụ, thực hiện nhiệm vụ và báo cáo kết quả. Thực tế có nhiều trẻ rất thông minh nhưng chưa biết hợp tác với bạn nên trẻ cũng gặp những khó khăn hơn khi đi học.

Rèn cho bé kỹ năng làm việc theo nhóm
Rèn cho bé kỹ năng làm việc theo nhóm
  • Kỹ năng giao tiếp:

Dạy các bé biết cách ứng xử với mọi người xung quanh, lễ phép, kính trọng người lớn để trẻ thích ứng với những quan hệ xã hội ở nhà trường.

  • Kỹ năng tự lập và tự học:

Bố mẹ cần tạo cho trẻ thói quen tự lập bằng cách khuyến khích trẻ hoàn thành vài việc nhà đơn giản, tự thay quần áo (trong trường hợp trẻ học cả ngày với nhiều hoạt động khác nhau cần thay đổi trang phục), sắp xếp sách vở, dụng cụ học tập ngay ngắn vào cặp, tự đi vệ sinh, tự xúc ăn, tự tạo thời gian biểu học tập, vui chơi và nghiêm túc thực hiện thời gian biểu ấy. 

  • Kỹ năng tiếp cận với con số và chữ cái:

Bằng các trò chơi, trẻ được nhận biết các chữ cái ở ba kiểu viết thường, viết in hoa, viết nghiêng. Trẻ được chơi nặn các chữ cái, đặc biệt là nặn để ghép tên của mình ( nhận biết và thể hiện được tên mình giống như cho con hình thành “cái tôi” của mình vậy). Trẻ biết cách cầm sách, học thuộc lòng những đoạn thơ, đoạn văn ngắn. Trẻ được phân biệt hướng của các con chữ ( phải, trái, trên, dưới), dạy một số nét cơ bản ( nét khuyết, nét móc, nét thẳng, nét cong, nét móc hai đầu), chơi trò chơi đánh vần…Trẻ được chơi với các con số, các trò chơi trên máy tính rất là thú vị.

  • Kỹ năng làm quen với chữ viết, tính toán:

làm quen như nhận diện được chữ cái, đồ theo nét có sẵn, đếm số… Có thể dạy trẻ cách cầm bút viết, ngồi đúng tư thế, viết được tên mình dù còn viết xấu, mục đích để trẻ tự ghi tên vào đồ dùng, sách vở khi cần thiết.

5. Những điều bố mẹ cần đặc biệt lưu ý

Con cái là niềm hi vọng rất lớn của bố mẹ và gia đình. Tuy nhiên, không vì thế mà tạo áp lực cho con. Trong từng giai đoạn phát triển, điều quan trọng là bố mẹ xác định được cái gì là cần thiết, là tốt nhất với con. Đối với trẻ mới rời Mầm non, bước chân vào Tiểu học thì:

  • Đừng “ bắt ép” con học chữ trước, bắt con học quá nhiều

Bố mẹ nên chú trọng rèn kỹ năng tự phục vụ cho con, trò chuyện với con, tạo cho con sự hứng thú, niềm vui về những điều thú vị đang đợi ở ngôi trường mới.

Các nhà giáo dục đã chỉ ra rằng, khó khăn của các bé vào lớp 1 không phải là học chữ, học tính, học đọc, học viết… mà là học cách hoà nhập với môi trường mới, hoạt động mới (môi trường hoạt động học tập là chủ đạo). Vì thế, một trong những yêu cầu cần thiết để giúp trẻ vào học tốt chương trình Tiểu học, các bậc cha mẹ cần chuẩn bị cho trẻ các điều kiện về thể chất, trí tuệ, tình cảm (xã hội, ngôn ngữ), một số kỹ năng cần thiết cho hoạt động học tập. Dạy trước cho trẻ những bài học trong chương trình, sách giáo khoa lớp 1, là điều rất không nên. Tuyệt đối không “tăng tốc” cho con học chữ vì sợ… thua bạn bè, sợ thầy cô gây áp lực.

Dạy trước cho con những bài học trong chương trình, sách giáo khoa lớp 1 là điều không nên làm: Nhiều phụ huynh vì quá nôn nóng, lo lắng đã bắt con học trước cả mấy tháng hè, kể cả đánh vần, tập viết, làm toán, kể chuyện… theo sách giáo khoa lớp 1, thậm chí cả các tài liệu tham khảo, nâng cao…Điều này làm cho con trẻ thấy nhàm chán, mất hứng thú, chủ quan, không tập trung ngay khi các em phải học những bài học đầu tiên mà không có gì mới mẻ, thích thú. Các con sẽ chủ quan vì cái gì mình cũng biết rồi nên sẽ dẫn đến lười học.

  • Bố mẹ tự dạy cho con:

Có nhiều phụ huynh có kiến thức và trình độ nên nghĩ rằng mình có thể tự dạy con. Nhưng những điều phụ huynh dạy nếu như không theo quy trình chuẩn thì sẽ rất khó để sửa lại nếu đã trở thành thói quen, gây khó khăn, cản trở cho việc tiếp thu kiến thức của con trên lớp. Điều này cực kì nguy hiểm.

  • Cho trẻ vào lớp 1 khi chưa đủ tuổi:

    Nhiều bố mẹ thấy con có nhiều điểm trội hơn các bạn cùng lứa như to cao hơn, nhanh nhẹn hơn,…liền có ý cho con vào lớp 1 trước tuổi. Cho trẻ vào lớp 1 khi chưa tròn 6 tuổi là điều không tốt. Vì khi chưa tròn 6 tuổi thì chắc chắn các yếu tố về thể lực, kĩ năng, tâm lí, ngôn ngữ… chưa đáp ứng với các yêu cầu vận động, sinh hoạt, học tập, giao tiếp của học sinh lớp 1. Điều này gây rất nhiều khó khăn cho giáo viên và học sinh trong hoạt động dạy học. Hầu hết những thành công hay thất bại ở lớp 1 sẽ là những dấu ấn sâu đậm theo suốt cả đời người, vậy nên cha mẹ bé đừng để các con phải gặp khó khăn, thất bại ngay trong các bài học đầu tiên.

  • Bố mẹ nên đưa trẻ tới trường vào những ngày quan trọng

Ngày đầu tiên đi học sẽ là một kỉ niệm đi suốt cuộc đời, bởi vậy phải là ngày đẹp đẽ nhất, thiêng liêng nhất đối với mỗi học sinh lớp 1. Bố mẹ cố gắng thu xếp công việc để đưa con đến trường, tuyệt đối không để trẻ tới trường mà thiếu người thân bên cạnh.

Bố mẹ đưa bé đến trường vào ngày đầu tiên
Bố mẹ đưa bé đến trường vào ngày đầu tiên

Vào ngày khai giảng năm học mới, bố mẹ hãy đến trường cùng con. Đó là một sự kiện đáng ghi nhớ của cả nhà. Mẹ nên chuẩn bị bộ đồng phục của con thật tốt, đừng quên mua bóng bay hoặc cờ nếu nhà trường yêu cầu. Với bé, đó là chuyện rất quan trọng. 

  • Khi con vào lớp 1, thời gian đầu tiên ở trường Tiểu học:

Thời điểm này, bố mẹ nên duy trì việc đọc sách cho con, ít nhất đến hết học kỳ 1 của lớp 1 bởi đó là khoảng thời gian để bé thư giãn sau một ngày học tập ở trường. Các phụ huynh cố gắng cho con đọc sách chữ thay vì sách tranh như trước. Trong trường hợp bé vẫn thích truyện tranh, nên có “giao kèo” một tuần đọc 2- 3 lần.

Đừng để bé sợ học ngay từ vạch xuất phát. Niềm vui khi học là thứ cảm xúc cần được nuôi dưỡng và quan trọng hơn điểm số. Đừng hoang mang khi thấy các bé khác biết đọc, viết mà con mình thì chưa. Chỉ sau một học kì, hầu hết các bé sẽ có trình độ ngang nhau.

Sắp xếp cho bé làm bài tập về nhà trong khoảng thời gian dưới 20 phút là phù hợp. Trong khoảng thời gian đó: Bé đọc lại bài của ngày hôm đó, tập tô hoặc tập viết khoảng 3 dòng, tự tính nhẩm hoặc viết lại con số.

Những ngày đầu, khi trẻ từ trường về, cha mẹ nên hỏi trẻ những câu hỏi như: Hôm nay ở trường (lớp) con có gì vui nào, kể mẹ nghe được không? Bạn nào được cô khen?…Không nên hỏi: Hôm nay con được điểm mấy? Mỗi buổi tối, cha mẹ cần dành thời gian hướng dẫn trẻ cách sắp xếp sách vở, đồ dùng học tập cho buổi học ngày mai, hướng dẫn trẻ cách học ở nhà để từng bước xây dựng thói quen học tập tự giác, đặc biệt là biết cách tự học.

  • Bộ chuẩn phát triển của bé 5 tuổi:

Bố mẹ cần quan tâm đến “Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi”, gồm 4 lĩnh vực phát triển cơ bản của trẻ mầm non dựa trên cơ sở của các nghiên cứu khoa học. Bốn lĩnh vực này liên quan chặt chẽ với nhau, không có lĩnh vực nào quan trọng hơn lĩnh vực nào. Giáo dục cần hướng đến phát triển toàn diện các lĩnh vực. Cụ thể, đó là:

Phát triển Thể chất ( 6 chuẩn-26 chỉ số)

Chuẩn 1: Trẻ có thể kiểm soát và phối hợp vận động các nhóm cơ lớn

1.1. Bật xa tối thiểu 50cm;

1.2. Nhảy xuống từ độ cao 40 cm;

1.3. Ném và bắt bóng bằng hai tay từ khoảng cách xa 4 m;

1.4. Trèo lên, xuống thang ở độ cao 1,5 m so với mặt đất.

 Chuẩn 2. Trẻ có thể kiểm soát và phối hợp vận động các nhóm cơ nhỏ

2.1. Tự mặc và cởi được áo;

2.2. Tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền các hình vẽ;

2.3. Cắt theo đường viền thẳng và cong của các hình đơn giản;

2.4. Dán các hình vào đúng vị trí cho trước, không bị nhăn.

Chuẩn 3. Trẻ có thể phối hợp các giác quan và giữ thăng bằng khi vận động

3.1. Nhảy lò cò được ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu;

3.2. Đập và bắt được bóng bằng 2 tay;

3.3. Đi thăng bằng được trên ghế thể dục (2m x 0,25m x 0,35m).

Chuẩn 4. Trẻ thể hiện sức mạnh, sự nhanh nhẹn và dẻo dai của cơ thể 

4.1. Chạy 18m trong khoảng thời gian 5-7 giây;

4.2. Chạy liên tục 150m không hạn chế thời gian;

4.3. Tham gia hoạt động học tập liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút.

Chuẩn 5. Trẻ có hiểu biết, thực hành vệ sinh cá nhân và dinh dưỡng 

5.1. Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn;

5.2. Tự rửa mặt, chải răng hàng ngày;

5.3. Che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp;

5.4. Giữ đầu tóc, quần áo gọn gàng; 

5.5. Kể được tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hàng ngày;

5.6. Biết và không ăn, uống một số thứ có hại cho sức khỏe.

Chuẩn 6. Trẻ có hiểu biết và thực hành an toàn cá nhân

6.1. Nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguy hiểm;

6.2. Biết và không làm một số việc có thể gây nguy hiểm;

6.3. Không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm;

6.4. Không đi theo, không nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép;

6.5. Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm;

6.6. Biết hút thuốc lá là có hại và không lại gần người đang hút thuốc.

Phát triển tình cảm và quan hệ xã hội (7 chuẩn-34 chỉ số)

Chuẩn 7. Trẻ thể hiện sự nhận thức về bản thân

7.1. Nói được một số thông tin quan trọng về bản thân và gia đình;

7.2. Ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân;

7.3. Nói được khả năng và sở thích riêng của bản thân; 

7.4. Đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của bản thân.

Chuẩn 8. Trẻ tin tưởng vào khả năng của bản thân

8.1. Cố gắng thực hiện công việc đến cùng;

8.2. Thể hiện sự vui thích khi hoàn thành công việc;

8.3. Chủ động làm một số công việc đơn giản hằng ngày;

8.4.  Mạnh dạn nói ý kiến của bản thân.

Chuẩn 9. Trẻ biết cảm nhận và thể hiện cảm xúc

9.1. Nhận biết các trạng thái cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ của người khác;  

9.2. Bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói, cử chỉ và nét mặt;

9.3. Thể hiện sự an ủi và chia vui với người thân và bạn bè;

9.4. Thể hiện sự thích thú trước cái đẹp;

9.5. Thích chăm sóc cây cối, con vật quen thuộc;

9.6. Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh;

9.7. Biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực khi được an ủi, giải thích.

Chuẩn 10. Trẻ có mối quan hệ tích cực với bạn bè và người lớn

10.1.  Dễ hoà đồng với bạn bè trong nhóm chơi;    

10.2. Chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi;

10.3. Thích chia sẻ cảm xúc, kinh nghiệm, đồ dùng, đồ chơi với những người gần gũi; 

10.4. Sẵn sàng giúp đỡ khi người khác gặp khó khăn;

10.5. Có nhóm bạn chơi thường xuyên;

10.6. Biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động.

Chuẩn 11. Trẻ thể hiện sự hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh

11.1. Lắng nghe ý kiến của người khác;

11.2. Trao đổi ý kiến của mình với các bạn;

11.3. Thể hiện sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè;

11.4. Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn;

11.5. Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác.

Chuẩn 12. Trẻ có các hành vi thích hợp trong ứng xử xã hội

12.1. Nhận ra việc làm của mình có ảnh hưởng đến người khác;

12.2. Có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn;

 12.3. Đề nghị sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết;

 12.4. Nhận xét được một số hành vi đúng hoặc sai của con người đối với môi trường;

  12.5. Có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hàng ngày.

Chuẩn 13. Trẻ thể hiện sự tôn trọng người khác

13.1. Nói được khả năng và sở thích của bạn bè và người thân;

13.2. Chấp nhận sự khác biệt giữa người khác với mình;  

13.3. Quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn.

Các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển ngôn ngữ và giao tiếp

Chuẩn 14. Trẻ nghe hiểu lời nói

14.1. Nhận ra được sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui, buồn, tức, giận, ngạc nhiên, sợ hãi;

14.2. Nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2, 3 hành động;

14.3. Hiểu nghĩa một số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản, gần gũi;

14.4. Nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ.

Chuẩn 15. Trẻ biết sử dụng lời nói để giao tiếp

15.1. Nói rõ ràng;

15.2. Sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và từ biểu cảm trong sinh hoạt hàng ngày;

15.3. Sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp;

15.4. Sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân;

15.5. Sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động;

15.6. Kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người khác hiểu được;

15.7. Kể lại được nội dung chuyện đã nghe theo trình tự nhất định;

15.8. Biết cách khởi xướng cuộc trò chuyện.

Chuẩn 16. Trẻ thực hiện một số quy tắc thông thường trong giao tiếp

16.1. Điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp;

16.2. Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp;

16.3. Không nói leo, không ngắt lời người khác khi trò chuyện;

16.4. Hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói;

16.5. Sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống;

16.6. Không nói tục, chửi bậy

Chuẩn 17. Trẻ thể hiện hứng thú đối với việc đọc 

17.1. Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh;

17.2. Thể hiện sự thích thú với sách;

17.3. Có hành vi giữ gìn, bảo vệ sách.

Chuẩn 18. Trẻ thể hiện một số hành vi ban đầu của việc đọc

18.1. Biết ý nghĩa một số ký hiệu, biểu tượng trong cuộc sống;

18.2. Có một số hành vi như người đọc sách;

18.3. “Đọc” theo truyện tranh đã biết;

18.4. Biết kể chuyện theo tranh.

Chuẩn 19. Trẻ thể hiện một số hiểu biết ban đầu về việc viết

19.1. Biết chữ viết có thể đọc và thay cho lời nói;

19.2. Biết dùng các ký hiệu hoặc hình vẽ để thể hiện cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân;

19.3. Bắt chước hành vi viết và sao chép từ, chữ cái;

19.4.  Biết “viết” tên của bản thân theo cách của mình;

19.5. Biết “viết” chữ theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới;

19.6. Nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.

Các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển nhận thức

Chuẩn 20. Trẻ thể hiện một số hiểu biết về môi trường tự nhiên

20.1. Gọi tên nhóm cây cối, con vật theo đặc điểm chung;

20.2. Nhận ra sự thay đổi trong quá trình phát triển của cây, con vật và một số hiện tượng tự nhiên;

20.3. Nói được một số đặc điểm nổi bật của các mùa trong năm nơi trẻ sống;

20.4. Dự đoán một số hiện tượng tự nhiên đơn giản sắp xảy ra.

Chuẩn 21. Trẻ thể hiện một số hiểu biết về môi trường xã hội 

21.1. Phân loại được một số đồ dùng thông thường theo chất liệu và công dụng;

21.2. Kể được một số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống;

21.3. Kể được một số nghề phổ biến nơi trẻ sống.

21.4. Trẻ thể hiện một số hiểu biết về âm nhạc và tạo hình

21.5. Nhận ra giai điệu (vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc; 

21.6. Hát đúng giai điệu bài hát trẻ em;

21.7. Thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát hoặc bản nhạc;

21.8. Biết sử dụng các vật liệu khác nhau để làm một sản phẩm đơn giản;

21.9. Nói được ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo hình của mình.

Chuẩn 23. Trẻ có một số hiểu biết về số, số đếm và đo

23.1. Nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10;

23.2. Tách 10 đối tượng thành 2 nhóm bằng ít nhất 2 cách và so sánh số lượng của các nhóm;

23.3. Biết cách đo độ dài và nói kết quả đo.

 Chuẩn 24. Trẻ nhận biết về một số hình hình học và định hướng trong không gian

24.1. Chỉ ra được khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật và khối trụ theo yêu cầu;

 24.2. Xác định được vị trí (trong, ngoài, trên, dưới, trước, sau, phải, trái) của một vật so với một vật khác.

Chuẩn 25. Trẻ có một số nhận biết ban đầu về thời gian

25.1. Gọi tên các ngày trong tuần theo thứ tự;

25.2. Phân biệt được hôm qua, hôm nay, ngày mai qua các sự kiện hàng ngày;

25.3. Nói được ngày trên lốc lịch và giờ trên đồng hồ. 

Chuẩn 26. Trẻ tò mò và ham hiểu biết

26.1. Hay đặt câu hỏi;

26.2 . Thích khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh.

Chuẩn 27. Trẻ thể hiện khả năng suy luận

27.1. Giải thích được mối quan hệ nguyên nhân – kết quả đơn giản trong cuộc sống hằng ngày;

27.2. Loại được một đối tượng không cùng nhóm với các đối tượng còn lại;

27.3. Nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản và tiếp tục thực hiện theo qui tắc.

Chuẩn 28. Trẻ thể hiện khả năng sáng tạo;

28.1. Đặt tên mới cho đồ vật, câu chuyện, đặt lời mới cho bài hát;

28.2. Thực hiện một số công việc theo cách riêng của mình; 

28.3. Thể hiện ý tưởng của bản thân thông qua các hoạt động khác nhau;

28.4. Kể lại câu chuyện quen thuộc theo cách khác. 

Với hành trang là sự chuẩn bị bài bản về tâm lý, kỹ năng và một phần kiến thức nền tảng. Bố mẹ sẽ có những lựa chọn đúng đắn để chuẩn bị hành trang cần thiết cho các con bước vào lớp 1.

40 views